Mức thu phí vệ sinh môi trường mới nhất năm 2022

  • Cập nhật: Thứ tư, 21/9/2022 | 10:38:59 Sáng

Khái quát về phí vệ sinh môi trường? Mức thu phí vệ sinh môi trường mới nhất? Mức thu phí vệ sinh hàng tháng là bao nhiêu tiền?

tm-img-alt
Nghề quét rác gắn liền với "bụi khói", vất vả và thầm lặng để môi trường sống xanh, sạch, đẹp

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội, là vấn đề quan trọng hàng đầu trong sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, là sự quan tâm của nhà nước trong bối cảnh môi trường đang bị ô nhiễm mỗi cách nặng nề.

Có nhiều cách thức để bảo vệ môi trường và cũng có nhiều quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường để tác động vào cá nhân, tổ chức trong xã hội, bên cạnh phí bảo vệ môi trường, một trong những biện pháp được áp dụng là quy định về mức thu phí vệ sinh môi trường, đây là quy định về trách nhiệm của cá nhân trong việc đóng góp một phần nhỏ kinh phí trong công tác vệ sinh đối với các công ty vệ sinh môi trường dựa trên mức thu do Ủy ban nhân dân ban hành theo điều kiện từng địa bàn. Vậy, mức thu phí vệ sinh môi trường mới nhất trong năm 2022 là bao nhiêu?

1. Khái quát về phí vệ sinh môi trường:

Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi người. Do đó, để thực hiện nhiệm vụ này, nhà nước tiến hành thực hiện các hoạt động nhằm bảo vệ môi trường và đề ra các mức phí nhằm bảo vệ và giữ gìn môi trường

 

Phí môi trường được hiểu là khoản thu của nhà nước nhằm bù đắp một phần chi phí thường xuyên và không thường xuyên để xây dựng, bảo dưỡng môi trường và tổ chức quản lý hành chính của nhà nước đối với hoạt động của cơ sở dịch vụ thu gom và xử lý rác thải. Hiện nay các loại phí môi trường khá đa dạng bao gồm như phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn, Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Phí vệ sinh môi trường.

Phí vệ sinh môi trường là khoản phí trả cho việc thu gom, xử lý rác thải được trả cho các Công ty môi trường. Mức phí vệ sinh môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, do vậy, mức phí thu có thể khác nhau phụ thuộc vào từng địa phương. Mức phí vệ sinh môi trường được tính dựa vào lượng chất thải ra môi trường, số hộ dân trong khu dân cư…

Phí vệ sinh môi trường được áp dụng đối với các đối tượng sau:

 

– Các hộ gia đình, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường đối với rác thải sinh hoạt phải thực hiện nộp tiền dịch vụ vệ sinh môi trường đối với công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt hàng tháng theo mức giá quy định áp dụng chung cho khu vực.

– Các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động khác (bao gồm cả chủ đầu tư xây dựng công trình) được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải phải thực hiện nộp tiền dịch vụ vệ sinh môi trường.

– Riêng chất thải nguy hại (rác thải y tế, công nghiệp nguy hại) phải thực hiện theo quy định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

 

Cơ quan, đơn vị tổ chức thu thông thường là:

– Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai tổ chức công tác thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường theo phân cấp địa bàn quản lý: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai Quyết định thu, cơ quan, đơn vị tổ chức thu, phương thức thu đến các đối tượng được cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường.

– Doanh nghiệp kinh doanh chợ, Ban Quản lý chợ thực hiện thu tại các chợ quản lý và có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai Quyết định thu, cơ quan, đơn vị tổ chức thu, phương thức thu tại địa điểm thu.

Chứng từ thu: Đơn vị thu sử dụng chứng từ theo quy định hiện hành.

Việc thực hiện thu phí vệ sinh môi trường được thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh tùy thuộc vào tình hình địa bàn để đưa ra những quy định phù hợp nhất, các quyết định này có sự khác biệt về đối tượng áp dụng, cơ quan thực hiện thu và các nguyên tắc thu, mức thu phí, và chỉ có hiệu lực trong địa bàn tỉnh.

Lấy một ví dụ về nguyên tắc thu giá dịch vụ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân (không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh): Trong Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam, có quy định như sau:

Nguyên tắc thu giá dịch vụ

Thực hiện theo cơ chế giá dịch vụ thu để bù đắp chi phí cho hoạt động thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm thu gom rác tập trung. Chi phí bốc xúc, vận chuyển đến nhà máy và chi phí cho khâu xử lý rác tại nhà máy do ngân sách nhà nước đảm bảo theo lộ trình ngân sách nhà nước hỗ trợ giảm dần theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

Đối với các phường, thị trấn: Nếu các tổ dân phố có nhu cầu giao cho đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải từ hộ gia đình hoặc cá nhân đến điểm thu gom rác tập trung, đồng thời trực tiếp thu dịch vụ thì Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, tỉnh để quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường.

Đối với những địa bàn có thể thực hiện chôn lấp hp vệ sinh, phù hp với quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nguyên tắc thu giá dịch vụ để bù đắp chi phí cho hoạt động thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân đến đim chôn lấp hợp vệ sinh. Chi phí chôn lấp hp vệ sinh do ngân sách nhà nước đảm bảo theo lộ trình ngân sách nhà nước hỗ trợ giảm dần theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

Hộ gia đình, cá nhân (đối tượng 1) được cung ứng dịch vụ vệ sinh đối với rác thải sinh hoạt hàng tháng phải thực hiện nộp tiền dịch vụ vệ sinh theo giá và theo lộ trình mức thu tăng dần để chi trả cho khâu bốc xúc, vận chuyển, xử lý rác tại nhà máy thực hiện lộ trình giảm dần phần ngân sách nhà nước hỗ trợ theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định được áp dụng.

Nguyên tắc này được xây dựng dựa trên chi phí thực tế có thể phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, mức thu giá dịch vụ được thực hiện như sau: Mức thu giá dịch vụ thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm thu gom rác tập trung hoặc đến điểm chôn lấp hp vệ sinh được xác định trên cơ sở thống nhất giữa thôn, tổ dân phố (tổ chức họp dân theo quy chế dân chủ ở cơ sở) với người đi thu dịch vụ và tổ thu gom rác thải của thôn, tổ dân phố hoặc đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường để quyết định trên cơ sở định mức phát thải rác sinh hoạt của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn và đơn giá dịch vụ thu, gom, bốc xúc, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh (họp dân công khai theo quy chế dân chủ cơ sở và thống nhất).

2. Mức thu phí vệ sinh môi trường mới nhất:

Như đã nói ở trên, việc thu phí vệ sinh môi trường phụ thuộc vào từng địa phương và do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên địa bàn và ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện. Thực tế, mức phí này không phải thường xuyên thay đổi mà có thể áp dụng trong một thời gian dài 2 hoặc 3 năm mà chưa có sự thay đổi.

Ví dụ: Theo Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND thành phố Hà Nội thì cho đến nay, mức phí áp dụng đối với cá nhân, cư trú tại tổ dân phố là 6.000 đồng/người/tháng.

Hộ kinh doanh là 50.000 đồng/hộ/tháng.

Hay theo Quyết định 29/2019/QĐ-UBND về giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, phí vệ sinh môi trường:

Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh:

– Thành phố, Thị trấn: Cao Lộc, Đồng Đăng; KVCK: Tân Thanh-Cốc Nam, Hữu Nghị-Bảo Lâm, Chi Ma: 8.000 đồng/nhân khẩu/tháng.

– Các thị trấn, thị tứ và các khu vực còn lại có hoạt động thu gom rác: 6.000 đồng/nhân khẩu/tháng.

Cửa hàng, nhà hàng ăn uống; Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ có kinh doanh ăn uống; Kinh doanh, dịch vụ khác (bao gồm cả Trung tâm thương mại, siêu thị, khu du lịch): 300.000 đồng/m3 rác

– Cơ sở có trên 20 phòng: 100.000 đồng/đơn vị/tháng

-Cơ sở có dưới 20 phòng: 200.000 đồng/đơn vị/tháng

Nhà máy, cơ sở đơn vị sản xuất, bệnh viện, nhà ga, bến bãi xe: 300.000 đồng/m3

Tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ: 200.000 đồng/m3 rác

– Đối với hộ kinh doanh tại chợ sử dụng từ 02 quầy kinh doanh trở lên: Mức thu đối với quầy kinh doanh thứ nhất thu theo quy định. Mức thu từ quầy kinh doanh thứ hai tính theo hệ số K = 0,5.

– Mức giá dịch vụ quy định thu theo m3 đối với các đối tượng phải nộp tiền dịch vụ vệ sinh môi trường được xác định số tiền phải nộp như sau:

+ Số tiền nộp theo tháng = Số lượng rác thải thực tế của hộ gia đình/đơn vị/tháng x mức thu (đồng/m3)

+ Số tiền nộp theo năm = Số lượng rác thải thực tế của hộ gia đình/đơn vị/tháng x 12 tháng x mức thu (đồng/m3).

– Đối với thu dựng rạp sự kiện, ẩm thực thu theo đồng/đám; thu giá vệ sinh môi trường đối với công trình xây dựng theo đồng/công trình.

– Tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ thực hiện thu đối với hộ kinh doanh tại chợ hằng tháng nộp giá dịch vệ sinh môi trường theo mức thu quy định cho từng đối tượng. Số tiền thu được sau khi nộp thuế GTGT và nộp mức thu tại điểm 8, số tiền còn lại được sử dụng để bù đắp các chi phí chi cho công tác duy trì vệ sinh môi trường tại các chợ thuộc phạm vi quản lý./.


Luật Đồng 



Nguồn Môi trường và Đô thị Việt Nam

  •  
Các tin khác

Trước nhu cầu lớn về khai thác, sử dụng nguồn nước hiện nay, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức, đòi hỏi pháp luật về tài nguyên nước và một số Luật liên quan đến quản lý, bảo vệ tài nguyên nước cần phải sớm được cập nhật, sửa đổi, bổ sung.

Chính phủ mới ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

Phó Thủ tướng Lê Văn Thành ký Nghị định số 43/2022/NĐCP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.

Qua hơn 9 năm thực hiện, Luật Tài nguyên nước năm 2012 đã góp phần tạo chuyển biến tích cực trong nhận thức, hành động của toàn xã hội về bảo vệ, khai thác sử dụng tài nguyên nước...